vanban.org

Quyết định 87/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị S và anh Trần Đình Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung của vợ chồng: Giao cháu Trần Thị Thùy T, sinh ngày 27/5/2010 cho chị Trần Thị S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu thay đổi nuôi con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do chị Trần… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị S và anh Trần Đình Đ."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị S và anh Trần Đình Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2023/QĐST- HNGĐCan Lộc, ngày 17 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 113/2023/TLST-HNGĐ ngày 03/11/2023 giữa: Chị Trần Thị S, sinh ngày 15/8/1991, địa chỉ: Thôn Đ, xã M, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh và anh Trần Đình Đ, sinh ngày 25/6/1987, địa chỉ: Thôn Đ, xã M, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/11/2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/11/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị S và anh Trần Đình Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung của vợ chồng: Giao cháu Trần Thị Thùy T, sinh ngày 27/5/2010 cho chị Trần Thị S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu thay đổi nuôi con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do chị Trần Thị S và anh Trần Đình Đ tự thực hiện với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Trần Đình Đ có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở, ngăn cấm.

2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị S và anh Trần Đình Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Trần Thị S và anh Trần Đình Đ thỏa thuận chị Trần Thị S chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ khoản tiền tạm ứng án phí mà chị S đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai số 0011031 ngày 03/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Can Lộc. Chị Trần Thị S đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ