vanban.org

Quyết định 87/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu M – sinh năm 1986. Nơi ĐKHKTT: 156/15 đường HT 37, Phường H, Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨNG LIÊM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 87/2023/QĐST - HNGĐ
Vũng Liêm, ngày 16 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 59 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 553/2022/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu M – sinh năm 1986.

Nơi ĐKHKTT: 156/15 đường HT 37, Phường H, Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh.

Chỗ ở hiện nay: ấp M, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Huy H – sinh năm 1971.

Địa chỉ: 156/15 đường HT 37, Phường H, Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chia cho chị Nguyễn Thu M phần đất có diện tích 216,8m2 (theo các mốc 11; 13; 6; 7; 8; 9; 10; 11) loại đất CLN, thuộc tách thửa (25 - 3) + (25 - 4), tờ bản đồ số

1

26, tọa lạc tại ấp M, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long do anh Nguyễn Huy H đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Chị Nguyễn Thu M được quyền sở hữu nhà ở, vật kiến trúc và cây trồng trên phần đất được chia.

- Chia cho anh Nguyễn Huy H phần đất có diện tích 256,6m2 (gồm các mốc 1; 2; 3; 4; 5; 6; 13; 11; 12; 1), loại đất CLN, thuộc tách thửa (25 - 1) + (25 - 2), tờ bản đồ số 26, tọa lạc tại: ấp Mướp Sát, xã Trung Hiệp, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long do anh Nguyễn Huy H đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Anh Nguyễn Huy H được quyền sở hữu cây trồng trên phần đất được chia.

Vị trí kích thước, giáp cận của các phần đất theo kết quả đo đạc hiện trạng khu đất của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Vũng Liêm ngày 21/7/2023 kèm theo quyết định.

Các đương sự được quyền đăng ký kê khai biến động đất đai theo quy định của pháp luật.

* Về chi phí khảo sát, đo đạc và định giá tài sản là 5.372.000đ (năm triệu ba trăm bảy mươi hai nghìn đồng). Chị Nguyễn Thu M và anh Nguyễn Huy H mỗi người tự nguyện chịu 2.686.000đ (hai triệu sáu trăm tám mươi sáu nghìn đồng). Nên chị Nguyễn Thu M và anh Nguyễn Huy H mỗi người phải nộp 2.686.000đ (hai triệu sáu trăm tám mươi sáu nghìn đồng). Chị Nguyễn Thu M và anh Nguyễn Huy H đã nộp đủ không phải nộp thêm.

* Về án phí sơ thẩm:

- Buộc chị Nguyễn Thu M phải nộp số tiền 5.420.000đ (năm triệu bốn trăm hai

mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm

ứng án phí đã nộp là 3.000.000đ (ba triệu đồng) theo biên lai thu số N0 0008862

ngày 03/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Chị Nguyễn

Thu M phải nộp thêm số tiền là 2.420.000đ (hai triệu bốn trăm hai mươi nghìn

đồng).

- Buộc anh Nguyễn Huy H phải nộp số tiền: 6.415.000đ (sáu triệu bốn trăm mười lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

2

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ