vanban.org

Quyết định 87/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Thanh T, sinh năm 1984 Địa chỉ: Khóm 2, Phường 1, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thanh T - Trần Dân Ng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ G
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2023/QĐST-HNGĐG, ngày 04 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Thanh T, sinh năm 1984

Địa chỉ: Khóm 2, Phường 1, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu

Bị đơn: Bà Trần Dân Ng, sinh năm 1982

Địa chỉ: Khóm 2, Phường 1, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Sơn Chúc Ph, sinh năm 1990

Địa chỉ: Khóm 1, phường Hộ, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Trần Dân Ng và ông Lê Thanh T thống nhất tài sản chung của vợ chồng là 15 chỉ vàng 24K, ông bà thống nhất chia đôi số tài sản chung, số tài sản chung bà Ng đang giữ nên bà Ng được chia 7,5 chỉ vàng 24K và bà Ng có nghĩa vụ giao cho ông T 7,5 chỉ vàng 24K (loại vàng đang lưu hành tại địa phương).

2.2. Ông Lê Thanh T có nghĩa vụ trả bà Trần Dân Ng số tiền 30.000.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền trên đây, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Ông Lê Thanh T phải nộp 1.044.375 đồng tiền án phí chia tài sản chung và ông T tự nguyện chịu tiền án phí đối với người có nghĩa vụ trả nợ nên ông T Phải nộp 750.000 đồng. Tổng cộng ông T phải nộp 1.794.375 đồng. Ông T đã nộp tạm ứng án phí số tiền 1.365.000 đồng theo Biên lai thu số 0004666 ngày 08 tháng 02 năm 2023 tại Chi Cục thi hành án dân sự thị xã G, tỉnh Bạc Liêu được đối trừ, ông T còn phải nộp thêm 429.375 đồng.

Bà Trần Dân Ng phải nộp 1.044.375 đồng tiền án phí chia tài sản chung.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ