vanban.org

Quyết định 87/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 25/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Cao Văn H, sinh năm 1970, bà Bùi Thị T, sinh năm 1975, anh Cao Hoàng N, sinh năm 1995. Địa chỉ thường trú: ấp Q, xã Đ, huyện T, tỉnh B. Ông H, anh N ủy quyền cho bà Bùi Thị T tham gia tố tụng. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: chị Lê Thị Thanh N, sinh năm 1990. Đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "Kiện đòi vàng cho trong đám hỏi giữa Cao Văn H và Nguyễn Tường V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2023/QĐST-DSThạnh Phú, ngày 25 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2023 về Nệc các đương sự thoả thuận với nhau về Nệc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 238/2023/TLST-DS ngày 24 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về Nệc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Cao Văn H, sinh năm 1970, bà Bùi Thị T, sinh năm 1975, anh Cao Hoàng N, sinh năm 1995. Địa chỉ thường trú: ấp Q, xã Đ, huyện T, tỉnh B. Ông H, anh N ủy quyền cho bà Bùi Thị T tham gia tố tụng.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: chị Lê Thị Thanh N, sinh năm 1990. Đăng ký thường trú: số nhà 211, ấp M, xã N, huyện M, tỉnh B. Địa chỉ liên hệ: khu phố 1, thị trấn T, huyện T, tỉnh B.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Tường N, sinh năm 1995, ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1970 và bà Đào Thị Bé K, sinh năm 1972. Cùng địa chỉ: ấp X, xã T, huyện T, tỉnh B.

- Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: anh Lê Nhựt H, sinh năm 1991; địa chỉ: 11/1 ấp S, xã P, huyện C, tỉnh Tr.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về trách nhiệm dân sự: Vào ngày 14/8/2023 chị Nguyễn Tường N có nghĩa vụ trả cho bà Bùi Thị T và ông Cao Văn H 06 chỉ vàng 24K loại 9999.

Các đương sự thống nhất giá vàng là 5.400.000 đồng/01chỉ.

Bà Bùi Thị T và ông Cao Văn H không yêu cầu nghĩa vụ của ông Nguyễn Văn L và bà Đào Thị Bé K nên không xem xét.

Anh Cao Hoàng N không có yêu cầu gì trong vụ án nên không xem xét.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Chị Nguyễn Tường N có nghĩa vụ chịu 810.000 đồng.

+ Chị Bùi Thị T và anh Cao Văn H có nghĩa vụ liên đới chịu 810.000 đồng nhưng được nhöng ñöôïc khaáu tröø vaøo soá tieàn 1.600.000 đồng theo biên lai thu số 0005778 ngày 23/5/2023. Ông Cao Văn H, bà Bùi Thị T, anh Cao Hoàng N được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả số tiền 790.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ