vanban.org

Quyết định 87/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 19/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trung H, sinh năm 1977. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện BĐ, tỉnh Bến Tr Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Trung H tranh chấp Trương Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2023/QĐST-DSBình Đại, ngày 19 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 138/2021/TLST-DS ngày 07 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trung H, sinh năm 1977.

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện BĐ, tỉnh Bến Tr

* Bị đơn: Ông Trương Thanh H, sinh năm 1958.

Địa chỉ: ấp T, xã TP, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Trung H và ông Trương Thanh Hvà ông Trần Văn H thống nhất xác định ranh đất giữa các bên ngoài thực địa theo kết quả đo đạc như sau:

2.1.1. Đất của ông Nguyễn Trung H được xác định tại các thửa có số hiệu 61 và 59-1, tờ bản đồ số 6, tọa lạc ấp T, xã T, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre có diện tích đo đạc thực tế là 173.1m2 . Trong đó thửa 61 có diện tích là 141.7m2, thửa 59-1 có diện tích là 31.4m2 được thể hiện trên họa đồ hiện trạng tại các điểm A,B,J,I,H,K,A. Đất có tứ cận như sau:

Đông giáp quốc lộ 57B

Tây giáp thửa 444.

Nam giáp thửa 443

Bắc giáp phần đất còn lại thửa 59 (Trần Văn Hùm).

2.1.2. Đất của ông Trương Thanh H được xác định tại các thửa có số hiệu 443 và 444, tờ bản đồ số 6, tọa lạc ấp T, xã TP, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre có diện tích theo đo đạc thực tế là 612.1m2. Trong đó, thửa 443 có diện tích 467.1m2, thửa 444 có diện tích 145.0m2 được thể hiện trên họa đồ hiện trạng tại các điểm B,C,D,E,F,H,I,J,B. Đất có tứ cận như sau:

Đông giáp quốc lố 57B

Tây giáp thửa 79.

Nam giáp thửa 77 và thửa 502.

Bắc giáp thửa 61 và thửa 59 ( Trần Văn Hùm).

2.2. Các phần đất của ông Nguyễn Trung H và ông Trương Thanh H được xác định như nêu trên có họa đồ hiện trạng kèm theo.

2.3. Anh Nguyễn Trung H và ông Trương Thanh H có nghĩa vụ liên hệ đến các cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền để làm thủ tục điều chỉnh và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo như diện tích đất và tứ cận đất đã được xác định nêu trên.

2.4. Kiến nghị với cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền xem xét điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Trương Thanh H và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho anh Nguyễn Trung H những thửa đất có diện tích đất và tứ cận như đã nêu trên.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch: Anh Nguyễn Trung H phải chị 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh H đã nộp theo biên lai thu số 0000250 ngày 07/5/2021. Vậy án phí anh Hiếu nộp đủ.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ