vanban.org

Quyết định 87/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thị Thanh H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thị Thanh H thống nhất trình bày vợ chồng có 04 con chung là Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 14/10/2018, Nguyễn Hải Đ , sinh ngày 03/7/2016, Nguyễn Tiến D , sinh ngày 29/5/2005, N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN VĂN D - NGUYỄN THỊ THANH H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2023/QĐCNTTLHB, ngày 15 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ Hòa giải thụ lý số 94/2023/TLHG - HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2023, về việc “Ly hôn và tranh chấp nuôi con”;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thị Thanh H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 16 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Văn D;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Người khởi kiện: anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1979; nơi cư trú: Tiểu khu 12, thị trấn H, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

+ Người bị kiện: chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1985; nơi cư trú: Tiểu

khu 12, thị trấn H, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên

chuyển sang Tòa án,

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2023, có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thị Thanh H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thị Thanh H thống nhất trình bày vợ chồng có 04 con chung là Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 14/10/2018, Nguyễn Hải Đ , sinh ngày 03/7/2016, Nguyễn Tiến D , sinh ngày 29/5/2005, Nguyễn Tiến D , sinh ngày 22/10/2003. Đối với con Nguyễn Tiến D và con Nguyễn Tiến D đã trên 18 tuổi, vì vậy không yêu cầu Tòa án giải quyết. Riêng hai con Nguyễn Tiến Đẵng và Nguyễn Hải Đ , anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn giao 02 con là Nguyễn Tiến Đ, Nguyễn Hải Đ cho anh Dũng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, chị Hoài có nghĩa vụ đóng tiền cấp dưỡng nuôi 02 con cùng anh Dũng mỗi tháng 2.000.000 đồng/01 người con, kể từ tháng 6/2023 cho đến khi 02 con lần lượt đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thị Thanh H thống nhất trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về chi phí hòa giải: Anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thị Thanh H không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ