- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "T và M"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2023/QĐCNHGT-DS | Duyên Hải, ngày 04 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn M.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng về vay tài sản ngày 13 tháng 3 năm 2023 của bà Nguyễn Thị T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 4 năm 2023 về thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp giữa các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1967;
Địa chỉ: Khóm A, Phường B, thị xã D, tỉnh Trà Vinh.
- Người bị kiện:
+ Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1975
+ Bà Lê Thị G, sinh năm 1975
Cùng địa chỉ: Ấp C, xã D, thị xã D, tỉnh Trà Vinh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 4 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn M đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền vay nợ là 150.000.000 đồng.
Về tiền lãi, bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn M thống nhất tự thoả thuận riêng không yêu cầu Toà án giải quyết.
Bà Nguyễn Thị T không yêu cầu bà Lê Thị G liên đới với ông Nguyễn Văn M trả tiền còn nợ cho bà Nguyễn Thị T nên không xem xét.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND thị xã Duyên Hải; - Chi cục THADS thị xã Duyên Hải; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Dương Tấn Thanh |