vanban.org

Quyết định 87/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Văn H và chị Trương Thị T. 2.

Về hôn nhân: Anh Trịnh Văn H và chị Trương Thị T đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên Tận tình ly hôn. Về con chung : Vợ chồng có 02 con chung, là cháu Trịnh Thị Hải Y, sinh ngày 28/11/2009 và cháu Trịnh Ngọc Bảo, sinh ngày 17/4/2014, sau khi ly hôn vợ chồng thống nhất anh Trịnh Văn H trực …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hổ- THu LH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Văn H và chị Trương Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH T
Số: 87 /2023/QĐST - HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
T ngày 21 tháng 3 năm 2023

CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN

VÀ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2023/TLST-HNGĐ ngày 21/02/2023 giữa:

Nguyên đơn: Anh Trịnh Văn H ; Sinh năm: 1986

Bị đơn: Chị Trương Thị T; Sinh năm: 1987

Đều trú tại: khu phố Q, thị trấn T, huyện T, T.

Căn cứ vào và khoản 3,4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27; Nghị quyết quy định về mức T, miễn, giảm, T, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/ 3/2023.

XÉT THẤY:

Việc Tận tình ly hôn và thỏa Tận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/3/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Văn H và chị Trương Thị T. 2. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Trịnh Văn H và chị Trương Thị T đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên Tận tình ly hôn.

- Về con chung : Vợ chồng có 02 con chung, là cháu Trịnh Thị Hải Y, sinh ngày 28/11/2009 và cháu Trịnh Ngọc Bảo, sinh ngày 17/4/2014, sau khi ly hôn vợ chồng thống nhất anh Trịnh Văn H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trịnh Thị Hải Yến và cháu Trịnh Ngọc B. Chị Trương Thị T không cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Trịnh Văn H và chị Trương Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Tài sản chung của vợ chồng tự thỏa Tận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận anh Trịnh Văn H chịu toàn bộ án phí DSST là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai T tiền số AA/2021/0014612 ngày 21/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Anh H được nhận lại 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn) đồng. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ