vanban.org

Quyết định 87/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần T, sinh năm 1980 và bà Phạm C, sinh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần T - Phạm C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2022/QĐST-HNGĐQuận 1, ngày 04 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213; Khoản 4 Điều 397 Bộ luật

Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân

và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016

của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 59/2022/TLST-HNGĐ ngày

02 tháng 3 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Trần T, sinh năm 1980

Địa chỉ: Số K, đường D, phường Đ, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

Và bà Phạm C, sinh năm 1988

Địa chỉ: Số P Ấp 5, xã H, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần T và bà Phạm C tự nguyện chung sống

và đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số Ido Ủy ban nhân dân xã Hưng Long, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/01/2019. Sau khi kết hôn, ông bà chung sống được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nay ông bà xác định khả năng đoàn tụ và tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Trần T và bà Phạm C có 01 (một) con chung tên

Trần H (Nam), sinh ngày 28/7/2016. Hai bên thỏa thuận giao con cho ông Trần T trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Trần T về việc không yêu cầu bà Phạm C cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Ông Trần T và bà Phạm C tự thỏa thuận và không

yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nghĩa vụ chung về tài sản vợ chồng: Ông Trần T và bà Phạm C xác

định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về các vấn đề khác: Không có.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu hôn nhân và gia đình: Ông Trần

T và bà Phạm C phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần T, sinh năm 1980 và bà Phạm C, sinh

năm 1988 thuận tình ly hôn.

(Theo Giấy chứng nhận kết hôn số Ido Ủy ban nhân dân xã H, huyện B,

Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/01/2019).

- Về con chung: Ông Trần T và bà Phạm C có một con chung tên Trần H

(Nam), sinh ngày 28/7/2016. Hai bên thỏa thuận giao con cho ông Trần T trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Trần T về việc không yêu cầu bà Phạm C cấp dưỡng nuôi con.

Bà Phạm C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà mình không trực tiếp

nuôi dưỡng. Không ai được quyền cản trở, nhưng bà Phạm C không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của ông Trần T.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo

quy định của pháp luật. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

- Về tài sản chung: Ông Trần T và bà Phạm C tự thỏa thuận và không yêu

cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ chung về tài sản vợ chồng: Ông Trần T và bà Phạm C cùng

xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu hôn nhân và gia

đình là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng), ông Trần T và bà Phạm C cùng chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2021/0005436 ngày 02/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trần T và bà Phạm C đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ