- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thu H và anh Phạm Anh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87 /2022/QĐST-HNGĐ | Hạ Hòa, ngày 20 tháng 05 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 110/2022/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 04 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đặng Thu H, sinh năm 1995
Bị đơn: Anh Phạm Anh T, sinh năm 1994
Đều có địa chỉ: Khu 6, xã P, huyện H, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 05 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 05 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thu H và anh Phạm Anh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Phạm Anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Khánh L, sinh ngày 04/9/2014 kể từ tháng 06/2022 đến khi cháu thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung từng tháng, mỗi tháng số tiền là: 1.000.000đ ( Một triệu đồng) kể từ tháng 06 năm 2022 đến khi cháu L thành niên hoặc có sự thay đổi khác.
Chị H, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con chung sau ly hôn theo quy định của pháp luật. Anh T và các thành viên trong gia đình không được ngăn cản việc chị H thăm nom, trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con chung.
2.2.Về tài sản chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của Chị Đặng Thu H và anh Phạm Anh T về việc giải quyết tài sản, công nợ chung trước khi tiến hòa giải (theo văn bản thỏa thuận được lập ngày 11/5/2022) như sau:
- Về tài sản chung: Anh T được quyền sở hữu và sử dụng chiếc xe máy Ware nhãn hiệu Hon Da, BKS 19F1-29675, trị giá: 8.000.000đ ( Tám triệu đồng )
- Về nợ chung:
+ Chị H có trách nhiệm trả nợ cho anh Phạm Công T có địa chỉ: Khu 6, xã P, huyện H, tỉnh Phú Thọ số tiền 15.000.000đ ( Mười lăm triệu đồng ) trong thời hạn 03 tháng sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật.
+ Anh T có trách nhiệm trả nợ cho anh Phạm Công T có địa chỉ: Khu 6, xã P, huyện H, tỉnh Phú Thọ số tiền 23.000.000đ ( Hai mươi ba triệu đồng ) trong thời hạn 03 tháng sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật.
Hết thời hạn trên, nếu chị H và anh T không trả tiền, thì kể từ ngày anh T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, chị H, anh T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại điều 357, điều 468 của Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.3. Về tài sản cho vay, công sức đóng góp: Chị Đặng Thu H và anh Phạm Anh T xác định không có, không yêu cầu giải quyết, Tòa án không đặt ra giải quyết.
2.4.Về án phí : Chị Đặng Thu H nhận nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2020/0004095 ngày18 tháng 04 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ. ( Xác nhận chị Hương đã nộp đủ).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hạ Hòa; - UBND xã P; - CCTHADS huyện Hạ Hòa. - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Lạc |