vanban.org

Quyết định 87/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Thanh B và chị Trương Thị Phương Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Mai Anh Thư, sinh ngày 08 tháng 4 năm 2011 cho anh Mai Thanh B trực tiếp trông nôm, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con thành niên. Chị Trương Thị Phương Th không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thanh B- Trương Thị Phương Th "Ly hôn""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Thanh B và chị Trương Thị Phương Th.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẠ H
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2022/QĐST-HNGĐĐạ H, ngày 01 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 162/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Mai Thanh B, sinh năm 1981.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp Thọ Lâm 1, xã Phú Thanh, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.

Nơi cư trú hiện nay: Thôn 3, xã Hà L, huyện Đạ H, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Chị Trương Thị Phương Th, sinh năm 1987.

Nơi cư trú: Thôn B An, xã Phước L, huyện Đạ H, tỉnh Lâm Đồng

Căn cứ vào khoản khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 36; khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thuờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Thanh B và chị Trương Thị Phương Th. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn theo quyển số 04/2021 ngày 02/02/2021 của Ủy ban nhân dân xã Phú Thanh, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Mai Anh Thư, sinh ngày 08 tháng 4 năm 2011 cho anh Mai Thanh B trực tiếp trông nôm, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con thành niên. Chị Trương Thị Phương Th không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Các vấn đề khác như tài sản chung, nợ chung: Anh Mai Thanh B và chị Trương Thị Phương Th không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án xem xét nên Tòa án không xem xét.

- Về án phí: Anh Mai Thanh B thỏa thuận nhận nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000275 ngày 11/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đạ H, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả lại cho anh Mai Thanh B số tiền tạm ứng án phí còn dư là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ