vanban.org

Quyết định 87/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu T và anh Lê Tấn Th.

Về con chung: không có Về tài sản chung: Các đương sự thống nhất, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh châp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu T và anh Lê Tấn Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2022/QĐST- HNGĐĐông Hoà, ngày 16 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 143/2022/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: chị Trần Thị Thu T, sinh năm 1995; Địa chỉ: Khu phố Thọ L, phường Hòa Hiệp N, thị xã Đông H, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: anh Lê Tấn Th, sinh năm 1996; Địa chỉ: Khu phố Phú H, phường Hòa Hiệp T, thị xã Đông H, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu T và anh Lê Tấn Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: không có

- Về tài sản chung: Các đương sự thống nhất, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị Trần Thị Thu T tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về phần xin ly hôn. Hoàn trả cho chị Trần Thị Thu T số tiền 150.000 đồng, được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0001962 ngày 09/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ