- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn và chia tài sản chung"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 213 Bộ luật tố tụng d n sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN N N N N N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2022/QĐST-HNGĐ | Diên Khánh, ngày 15 tháng 6 năm 2022 |
Q Ế ĐỊN
CÔNG N ẬN
ẬN ÌN L ÔN
VÀ SỰ OẢ
ẬN CỦ C C ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án H n nh n gia nh thụ lý số 280/2022/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2021, giữa:
- Nguyên ơn: Ông Nguyễn Thái Ph – sinh năm 1975
- Bị ơn: Bà Trần Thị Kim B – sinh năm 1977
Cùng nơi cư trú: xã D, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng d n sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật h n nh n và gia nh;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2022.
XÉ
Ấ :
Việc thuận t nh ly h n và thoả thuận của các ương sự ược ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm iều cấm của luật, kh ng trái ạo ức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có ương sự nào thay ổi ý kiến về sự thoả thuận ó.
Q Ế ĐỊN :
1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa ông Nguyễn Thái Ph và bà Trần Thị Kim B.
2. C ng nhận sự thoả thuận của các ương sự cụ thể như sau:
- Về uan hệ h n nh n: Ông Nguyễn Thái Ph và bà Trần Thị Kim B tự nguyện th a thuận thuận t nh ly h n.
- Về con chung: Bà Trần Thị Kim B trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, giáo dục và nu i dưỡng con chưa thành niên là Nguyễn Hiếu N – sinh ngày 09/01/2008. Ông Nguyễn Thái Ph cấp dưỡng nu i cháu N mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu ồng), thời gian cấp dưỡng bắt ầu từ tháng 7/2022 cho ến khi con chung ủ 18 tuổi. Đối với cháu Nguyễn Tr n Huyền M – sinh ngày 07/7/2000 ã ủ tuổi trưởng thành và kh e mạnh, kh ng ề nghị Tòa án giải uyết.
Ông Ph có quyền, nghĩa vụ thăm con chung mà kh ng ai ược cản trở. Quá tr nh nu i dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết bà B, ng Ph ều có uyền yêu cầu Tòa án có thẩm uyền giải uyết về thay ổi người trực tiếp nu i con chung cũng như việc cấp dưỡng nu i con chung.
- Về tài sản chung:
Giao cho ng Nguyễn Thái Ph ược uyền sử dụng thửa ất số 1499, tờ bản ồ số 3, có diện tích 190,6m2 (bao gồm: ất ONT: 60m2; CLN: 82,1m2, ất uy hoạch giao th ng: 48,5m2) tại xã Diên Thạnh, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa và uyền sở hữu các c ng tr nh x y dựng gắn liền với thửa ất số 1499, gồm:
+ 01 ng i nhà 01 tầng có cấu trúc móng, khung, trụ, cột, à kiềng, BTCT, sê n BTCT, mái ngói; tường x y gạch; ốp men cao 1,8m + sơn nước, trần la ph ng thạch cao khung ch m giật hộp èn trang trí, nền gạch ceramic, hệ thống iện nước m tường, cửa chính, cửa gỗ, cửa phòng ngủ bằng gỗ; diện tích x y dựng: 127,2m2; diện tích sử dụng: 139m2.
+ Mái che trụ sắt tròn, xà gồ sắt hộp, mái t n, một mặt dựa tường nhà ở, nền bê t ng xi măng; diện tích x y dựng: 63,3m2
+ Hàng rào: trụ, tường x y gạch sơn nước, kết hợp song sắt hộp, cao 1,8m;
+ Cổng, trụ sổng: 02 trụ x y gạch, ốp á granite, kích thước 40 x 40 (cm), cao 2,4m; cánh cổng 02 cánh, bằng sắt hộp, kích thước 2,3 x 2,4 (m).
Tổng giá trị tài sản là 1.733.062.000 ồng.
Ông Nguyễn Thái Ph thanh toán cho bà Trần Thị Kim B ½ giá trị tài sản chung của vợ chồng là: 866.531.000 (Tám trăm sáu mươi sáu triệu năm trăm ba mươi mốt ngh n ồng), nhưng trừ 12.990.000 ồng là chi phí tố tụng mà bà B có nghĩa vụ thanh toán cho ng Ph. Ông Ph còn phải thanh toán cho bà Trần Thị Kim B số tiền 853.541.000 (Tám trăm năm mươi ba triệu năm trăm bốn mươi mốt ngh n ồng) trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày 07/6/2022.
Các ương sự có nghĩa vụ liên hệ với cơ uan nhà nước có thẩm uyền ể tiến hành các thủ tục liên uan ến việc cấp giấy chứng nhận uyền sử dụng ất, uyền sở hữu nhà ở theo uy ịnh của pháp luật.
- Về chi phí tố tụng: Ghi nhận sự tự nguyện th a thuận nộp tiền chi phí xem xét, thẩm ịnh tại chỗ, o vẽ và ịnh giá tài sản của ng Nguyễn Thái Ph và bà Trần Thị Kim B. Bà B và ng Ph ã nộp ủ chi phí tố tụng.
- Về án phí:
Ông Nguyễn Thái Ph phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn ồng) án phí Hôn nhân gia ình sơ thẩm (trong ó có 75.000 ông Ph tự nguyện nộp thay bà B); 150.000 ồng án phí d n sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung và án phí sơ thẩm về chia tài sản chung là 18.998.000 (Mười tám triệu chín trăm chín mươi tám ngh n ồng) nhưng ược trừ vào số tiền tạm ứng án phí ã nộp là 12.300.000 (Mười hai triệu ba trăm ngh n ồng) theo biên lai thu tiền số AA/2021/0007595 ngày 02/12/2021 của Chi cục thi hành án d n sự huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa. Ông Ph còn phải nộp số tiền 6.998.000 (Sáu triệu chín trăm chín mươi tám ngh n ồng).
Bà Trần Thị Kim B phải nộp án phí sơ thẩm về chia tài sản chung là 18.998.000 (Mười tám triệu chín trăm chín mươi tám ngh n ồng).
Quy ịnh:
Kể từ khi Quyết ịnh có hiệu lực pháp luật ( ối với các trường hợp cơ uan thi hành án có uyền chủ ộng ra uyết ịnh thi hành án) hoặc kể từ ngày có ơn yêu cầu thi hành án của người ược thi hành án ( ối với các khoản tiền phải trả cho người ược thi hành án) cho ến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất uy ịnh tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật D n sự năm 2015.
Trong trường hợp uyết ịnh ược thi hành theo uy ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án D n sự th người ược thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có uyền th a thuận thi hành, uyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo uy ịnh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án D n sự, thời hiệu thi hành án ược thực hiện theo uy ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án D n sự.
3. Quyết ịnh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ược ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T. Khánh Hòa; - VKSND T. Khánh Hòa; - VKSND H. Diên Khánh; - Chi cục THADS H. Diên Khánh; - UBND xã D (GCNKH số XX ngày 23/11/2019); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | ẨM P N (Đã ký) Võ Đức huận |