vanban.org

Quyết định 87/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 31/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Thạch Thị T, sinh năm 1984; Địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2022/QĐST-DST, ngày 31 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH TRÀ VINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lâm Thị Mai Xuân

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lê Thị Cúc Hoa

2. Bà Trang Thị Cẩm Nhuần

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 638/2022/TLST-DS ngày 13 thán 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Thạch Thị T, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Bà Trần Thị Hiếu C (tên gọi khác: Trần Thị C), sinh năm 1973;

Ông Lê Văn L, sinh năm 1973;

Cùng địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn bà Thạch Thị T và bị đơn bà Trần Thị Hiếu C thống nhất thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án cụ thể như sau: bà C thừa nhận bà T có tham gia chơi 01 phần trong dây hụi ngày 15/9/2018 âl, loại hụi 5.000.000 đồng do bà làm đầu thảo hụi, bà C thừa nhận bà T có đóng hụi sống cho bà từ lần khui thứ 01 đến lần khui thứ 10 với số tiền 20.120.000 đồng, đến lần thứ 12 úp hụi. Bà C có trả cho bà T được số tiền hụi sống 3.500.000 đồng, còn lại số tiền hụi sống 16.620.000 đồng và tiền lãi hụi chưa trả. Nay bà Thạch Thị T và bà Trần Thị Hiếu C thống nhất thỏa thuận với nhau về việc bà Tchỉ yêu cầu bà C trả số tiền hụi sống và tiền lãi hụi trong dây hụi này tổng cộng là 25.000.000 đồng, bà C thừa nhận và đồng ý có trách nhiệm trả cho bà T số tiền 25.000.000 đồng trong dây hụi ngày 15/9/2018 âl. Bà T và bà C thống nhất với nhau về việc bà T không yêu cầu ông Lê Văn L là chồng của bà C có trách nhiệm liên đới trả tiền nợ hụi cho bà.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận việc bà Trần Thị Hiếu C tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.250.000 đồng;

Bà T không phải chịu án phí, hoàn trả cho bà Thạch Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.287.500 đồng theo biên lai thu tiền số 0011408 ngày 10/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, Trà Vinh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ