vanban.org

Quyết định 87/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thanh T, sinh năm 1981; Nơi cư trú: ấp A, xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre.. Bị đơn: Chị Trương Thị Thanh T1, sinh năm 1980 và anh Nguyễn Phúc S, sinh năm 1976; Cùng nơi cư trú: khu phố 2, thị trấn M1, huyện M, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bùi Thi Thanh T-Nguyễn Thanh T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2022/QĐST- DSMỏ Cày Nam, ngày 23 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 265/2022/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thanh T, sinh năm 1981; Nơi cư trú: ấp A, xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre..

Bị đơn: Chị Trương Thị Thanh T1, sinh năm 1980 và anh Nguyễn Phúc S, sinh năm 1976; Cùng nơi cư trú: khu phố 2, thị trấn M1, huyện M, tỉnh Bến Tre.

Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Trần Nguyễn, sinh năm 1985; Nơi cư trú: ấp V, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Trương Thị Thanh T1 và anh Nguyễn Phúc S có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Bùi Thị Thanh T số tiền vay còn thiếu là 238.000.000 đồng, trong đó tiền nợ gốc là 150.000.000 đồng, tiền lãi là 88.000.000 đồng. Thời hạn trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

n phí dân sự có giá ngạch là 5.950.000 đồng

+ Chị Trương Thị Thanh T1 và anh Nguyễn Phúc S có nghĩa vụ liên đới chịu là 2.975.000 đồng.

+ Chị Bùi Thị Thanh T có nghĩa vụ chịu 2.975.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.000.000 đồng theo biên lai thu số 0009670 ngày 02/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam. Hoàn trả cho chị T 3.025.000 đồng theo biên lai trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ