vanban.org

Quyết định 87/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Trần Minh Q, sinh năm 1976. Địa chỉ: ấp NC, xã PT, huyện Gò Công Đ, Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần MInh Q kiện TRần Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOØA AÙN NHAÂN DAÂN
HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG
TÆNH TIEÀN GIANG
Số: 87/2022/QĐST-DS
Gò Công Đ, ngày 30 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc An.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Huỳnh Thị Tỏ.

2. Ông Phan Thanh Hoàng.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2022/ TLST-DS ngày 17 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ

án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Trần Minh Q, sinh năm 1976.

Địa chỉ: ấp NC, xã PT, huyện Gò Công Đ, Tiền Giang.

Đại diện theo ủy quyền của ông Trần Minh Q: Anh Lê Trường X, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Khu phố Hòa Thơm 2, thị trấn T Hòa, huyện Gò Công Đ, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: Ông Trần Minh T, sinh năm 1982.

Địa chỉ: ấp NC, xã PT, huyện Gò Công Đ, Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Minh T có nghĩa vụ trả cho ông Trần Minh Q số tiền 440.000.000 đồng (Bốn trăm bốn mươi triệu đồng). Thực hiện trả số tiền 440.000.000 đồng như sau:

- Vào ngày 30/5/2022, ông Trần Minh T giao số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng) cho đại diện ủy quyền của nguyên đơn Trần Minh Q là anh Lê Trường X (đã giao nhận xong).

- Số tiền còn lại 290.000.000 đồng (Hai trăm chín mươi triệu đồng), anh Trần Minh T trả 35.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) vào ngày 20 dương lịch mỗi tháng cho đến khi hết số tiền 290.000.000 đồng ((Hai trăm chín mươi triệu đồng). Lần trả tiền đầu tiên vào ngày 20/6/2022.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Trần Minh Q cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông Trần Minh T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 13 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và đơn xin xác nhận hoàn cảnh khó khăn của ông Trần Minh T, có xác nhận của chính quyền địa phương.

Do đó Ông Trần Minh T chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 7.250.000 đồng. Hoàn lai cho ông Trần Minh Q 10.003.000 đồng tiền tạm ứng án phi theo biên lai thu số 0007601 ngày 16/02/2022 của Chi cục thi hảnh án huyện Gò Công Đ, tỉnh Tiền Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ