vanban.org

Quyết định 87/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 08/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông N.L.T.D, sinh năm 1983 Địa chỉ: ấp 06 xã Tân Thành, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2022/QĐST-DSNinh Kiều, ngày 08 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 284/2021/TLST-DS ngày 12 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông N.L.T.D, sinh năm 1983

Địa chỉ: ấp 06 xã Tân Thành, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

Tạm trú: 172 Bùi Quang Trinh, KDC 586, phường Phú Thứ, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ

- Bị đơn: Ông D.M.H, sinh năm 1981

Địa chỉ: 381F2, tổ 6, khu vực 2, phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

Đại diện theo ủy quyền: Bà V.T.Đ, sinh năm 1982

Địa chỉ: 23/6 Lê Hồng Phong, KV4, phường Trà Nóc, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ

2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các đương sự thống nhất: bị đơn ông D.M.H sẽ trả cho nguyên đơn ông N.L.T.D số tiền 40.000.000đồng (Bốn mươi triệu đồng). Ông N.L.T.D công nhận phần đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 2025, tờ bản đồ số 04, diện tích 184,9m2 tại khu vực Phú Thuận, phường Tân Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ; Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CR 603444 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 08/10/2019 là tài sản của ông D.M.H theo Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà hai bên đã ký kết ngày 27/5/2020 tại Văn phòng công chứng Tây Nam. Đồng thời, ông N.L.T.D không còn tranh chấp và không còn quyền khởi kiện đối với phần nhà và đất nêu trên.

Thời hạn và phương thức thanh toán: trong buổi hòa giải ngày 29/6/2022, ông D.M.H sẽ trả trước số tiền 20.000.000đồng, số tiền 20.000.000đồng còn lại trong vòng 02 tháng kể từ ngày 29/6/2022 ông H sẽ thanh toán đủ cho ông N.L.T.D bằng hình thức chuyển khoản .

Nếu bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3/ Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bị đơn ông D.M.H phải chịu 1.000.000đồng (Một triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Nguyên đơn ông N.L.T.D được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001177 ngày 02/7/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5/ Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ