- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T/C HNGĐ (Bùi Ngọc H - Nguyễn Thị P)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Ngọc H và chị Nguyễn Thị P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2021/QĐST-HNGĐ | Sầm Sơn, ngày 30 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 114/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Ngọc H – sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị P – sinh năm 1985; HKTT: Thôn Đ, xã Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.. Nơi ở hiện tại: Thôn T, xã Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Ngọc H và chị Nguyễn Thị P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Anh Bùi Ngọc H và chị Nguyễn Thị P thuận tình ly hôn. * Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Bùi Thị Phương L sinh ngày 24/7/2009 và Bùi Như K sinh ngày 17/10/2011. Giao anh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu L, cháu K. Chị P không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung và có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. * Về tài sản và công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Anh H nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2019/0004387 ngày 09/9/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn, anh H được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát TP Sầm Sơn; - UBND xã Q; - Chi cục THADS TP Sầm Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Hùng |