vanban.org

Quyết định 87/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà L và ông T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà L và ông T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn (L-T)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà L và ông T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2021/QĐST-HNGĐKế Sách, ngày 31 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 134/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Bà L. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. Chỗ ở hiện nay: tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Ông T. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm nêu trên.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà L và ông T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà L và ông T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà L và ông T thống nhất giao người con chung là cháu P sinh ngày 14/9/2019 cho bà L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục cháu P cho ông T không ai được quyền ngăn cản.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà L và ông T thống nhất về việc ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu P hàng tháng với mức cấp dưỡng là 1.000.000đồng (Một triệu đồng)/tháng; ông T phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng này định kỳ vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 10/4/2021 cho đến khi cháu P đến tuổi trưởng thành hoặc khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định của pháp luật; địa điểm cấp dưỡng là tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà L và ông T tự thỏa thuận, nên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Bà L tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà L đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0009716, ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, bà L đã nộp xong án phí sơ thẩm. Ông T không phải chịu án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ