- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Chu Thanh C - Lê Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2021/QĐST-DS | Hoằng Hóa, ngày 23 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2021/TLST-DS ngày 22 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ông Chu Thanh C, sinh năm 1948
Địa chỉ: Thôn Gi, xã Ch, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1973
Địa chỉ: Thôn G, xã Ch, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về số tiền nợ:
Các đương sự thống nhất: Chị Lê Thị T còn nợ ông Chu Thanh C số tiền góp họ là 22.000.000đ (Hai hai triệu đồng). Hai bên thống nhất không tính lãi.
* Về thời gian và phương thức trả nợ:
Hai bên thống nhất: Chị T có trách nhiệm trả nợ dần cho ông C số tiền nợ 22.000.000đ (Hai hai triệu đồng), cụ thể:
- Từ ngày 15/11/2021 đến hết tháng 12/2021 (âm lịch) tức ngày 31/01/2022 (dương lịch), chị T phải có trách nhiệm trả cho ông C 2.000.000đ (Hai triệu đồng).
- Từ ngày 01/02/2022 trở đi, vào ngày 25 hàng tháng, mỗi tháng chị T phải trả cho ông C 1.000.000đ (Một triệu đồng). Hạn trả nợ cuối cùng là vào ngày 25/9/2023, chị T phải trả toàn bộ số tiền nợ còn lại cho ông C.
Trong quá trình chị T thực hiện nghĩa vụ trả nợ, nếu vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào ông C có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự thi hành, thu hồi toàn bộ khoản nợ còn lại cho ông C. Đồng thời, từ thời điểm chị T vi phạm nghĩa vụ trả nợ, chị T phải chịu lãi xuất trên số tiền nợ còn lại, lãi xuất được tính là 1%/tháng.
* Về án phí: Bị đơn chị Lê Thị T phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 550.000đ (Năm trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Hoằng Hóa; - Chi cục THADS huyện Hoằng Hóa; -- Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Vân |