vanban.org

Quyết định 87/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng Tuyên án 28/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1972; Nơi đăng ký thường trú: Tổ dân phố A, phường P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi; Chỗ ở: Số 87 đường P, phường K, quận C, TP Đà Nẵng. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Công S; Địa chỉ: Số 87 đường P, phường K, quận C, TP Đà Nẵng (theo văn bản ủy quyền … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận thỏa thuận của các đương sự Nguyễn Thị Thu H, Bùi Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2021/QĐST – DSCẩm Lệ, ngày 28 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành lập ngày 18/6/2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 22/2021/TLST-DS ngày 03/3/2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1972; Nơi đăng ký thường trú: Tổ dân phố A, phường P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi; Chỗ ở: Số 87 đường P, phường K, quận C, TP Đà Nẵng. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Công S; Địa chỉ: Số 87 đường P, phường K, quận C, TP Đà Nẵng (theo văn bản ủy quyền số 11 ngày 12/4/2021).

- Bị đơn: Bà Bùi Thị H, sinh năm 1972; Nơi cư trú: Tổ dân phố A, phường P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi; Địa chỉ liên hệ: Quán trà sữa T đường T, phường P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về xác nhận số tiền nợ: Tính đến ngày 18/6/2021 bà Bùi Thị H xác nhận còn nợ bà Nguyễn Thị Thu H tổng số tiền nợ là 370.000.000 đồng (Ba trăm bảy mươi triệu đồng). Trong đó bao gồm: Nợ gốc là 320.000.000 đồng (Ba trăm hai mươi triệu đồng); Nợ lãi từ ngày 01/7/2020 đến ngày 18/6/2021 là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).

- Về phương thức trả nợ: Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Trương Công S và bị đơn bà Bùi Thị H thống nhất về phương án trả nợ như sau:

+ Vào ngày 15/7/2021 bà Bùi Thị H sẽ trả cho bà Nguyễn Thị Thu H số tiền 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng).

+ Số tiền còn lại là 330.000.000 đồng (ba trăm ba mươi triệu đồng) bà Bùi Thị H cam kết sẽ trả dần trong vòng 11 tháng, mỗi tháng bà Bùi Thị H sẽ trả cho bà Nguyễn Thị Thu H số tiền 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng), thanh toán vào ngày 15 hàng tháng. Thời hạn thanh toán nợ bắt đầu từ ngày 15/8/2021 cho đến khi bà Bùi Thị H trả dứt điểm số tiền nợ 330.000.000 đồng (Ba trăm ba mươi triệu đồng) cho bà Nguyễn Thị Thu H.

Trường hợp quá thời hạn thanh toán 05 ngày như đã thỏa thuận nêu trên nếu bà Bùi Thị H không trả nợ đúng hạn cho bà Nguyễn Thị Thu H như cam kết thì bà Nguyễn Thị Thu Hà có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án buộc bà Bùi Thị Hồng phải trả một lần đối với toàn bộ số tiền còn nợ.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu bà Nguyễn Thị Thu H có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Bùi Thị H không thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì bà Bùi Thị H phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất chậm trả được thực hiện theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm 9.250.000 đồng (Chín triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) bà Bùi Thị H tự nguyện chịu.

Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Thu H số tiền tạm ứng án phí 10.400.000 đồng (mười triệu, bốn trăm nghìn đồng) mà bà H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008678 ngày 03/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ