- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2021/QĐST-DS | Lâm Hà, ngày 12 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 463; Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 190/2021/TLST - DS ngày 22 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung các thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Bạch Thị A, sinh năm 1962.
Địa chỉ: thôn M, xã T, huyện H, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Vợ chồng anh Phạm Ngọc B, sinh năm 1982
Chị Lục Mỹ C, sinh năm 1984
Địa chỉ: tổ dân phố Đ, thị trấn V, H, Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng anh Phạm Ngọc B, chị Lục Mỹ C nhận trả cho bà Bạch Thị A số tiền là 1.500.000.000đ (Một tỷ năm trăm triệu đồng). Bà Bạch Thị A đồng ý.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí:
Vợ chồng anh Phạm Ngọc B, chị Lục Mỹ C có đơn xin miễn, giảm án phí do có hoàn cảnh kinh tế khó khăn được chính quyền địa phương xác nhận nên giảm một nửa án phí dân sự sơ thẩm cho vợ chồng anh Phạm Ngọc B, chị Lục Mỹ C. Vợ chồng anh Phạm Ngọc B, chị Lục Mỹ C nhận chịu 14.250.000đ (Mười bốn triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho bà Bạch Thị A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 30.484.000đ (Ba mươi triệu bốn trăm tám mươi tư ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0015406 ngày 22/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND huyện Lâm Hà; - Chi cục THA dân sự huyện Lâm Hà; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Lê Trung Kiên |