vanban.org

Quyết định 87/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 22/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, địa chỉ trụ sở chính: Số 169 phố Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội (Đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T, chức vụ: Tổng Giám đốc). Đại diện theo ủy quyền: Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Hàm Yên, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NHCSXHVN - Triệu Như T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2021/QĐST-DSHàm Yên, ngày 22 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 76/2021/TLST- DS, ngày 01 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, địa chỉ trụ sở chính: Số 169 phố Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội (Đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T, chức vụ: Tổng Giám đốc). Đại diện theo ủy quyền: Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang (Ông Trịnh Văn T, chức vụ: Giám đốc đã có giấy ủy quyền số 305/QĐ-NHCS ngày 09/8/2021 cho ông Phí Anh T, chức vụ: Phó giám đốc và bà Phùng Thị T, chức vụ: Cán bộ tín dụng).

Địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Ông Triệu Như T, sinh năm 1974.

Địa chỉ: Thôn 2 V, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Triệu Như T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang tổng số tiền vay nợ gốc và lãi là 10.754.000đ (Mười triệu bảy trăm năm mươi tư nghìn đồng), trong đó tiền gốc là 8.000.000đ (Tám triệu đồng), tiền lãi là 2.754.000đ (Hai triệu bảy trăm năm mươi tư nghìn đồng).

Khoản tiền phải trả trên, kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Triệu Như T chậm trả thì phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất chậm trả thực hiện theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí:

Ông Triệu Như T tự nguyện chịu 268.850đ (Hai trăm sáu mươi tám nghìn, tám trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ