vanban.org

Quyết định 87/2021/QĐCNHGT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận nội dung hòa giải thành giữa chị Võ Thủy N và anh Kiều Xuân T cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thủy N và anh Kiều Xuân T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Võ Thủy N và anh Kiều Xuân T có 02 con chung là Kiều Hà Anh, sinh ngày 03/3/2009 và Kiều Bảo Ngọc, sinh ngày 13/4/2013. Các đương sự thống nhất thỏa thuận chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dụ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thủy N - Kiều Xuân T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận nội dung hòa giải thành giữa chị Võ Thủy N và anh Kiều Xuân T cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MÓNG CÁI
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2021/QĐCNHGT-HNGĐMóng Cái, ngày 24 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ vào đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” đề ngày 26/10/2021 của chị Võ Thủy N, sinh năm 1985; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 16 phố T, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

Chỗ ở: số 442 đường M, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 08 tháng 12 năm 2021 về việc các bên thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về nuôi con chưa thành niên, tài sản chung, nợ chung giữa các đương sự:

- Người yêu cầu:

+) Chị Võ Thủy N, sinh năm 1985.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 16 phố T, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

Chỗ ở: số 442 đường M, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

+) Anh Kiều Xuân T, sinh năm 1985.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 11/289 N, phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

Hiện đang làm việc tại công ty XNK Long Thành, số 34 đường Q, phường K, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do hòa giải viên chuyển đến Tòa án.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 08 tháng 12 năm 2021 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận nội dung hòa giải thành giữa chị Võ Thủy N và anh Kiều Xuân T cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thủy N và anh Kiều Xuân T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Võ Thủy N và anh Kiều Xuân T có 02 con chung là Kiều Hà Anh, sinh ngày 03/3/2009 và Kiều Bảo Ngọc, sinh ngày 13/4/2013. Các đương sự thống nhất thỏa thuận chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả 2 con chung cho đến khi đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Việc cấp dưỡng các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về khoản nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Các đương sự có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định. Nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ