vanban.org

Quyết định 87/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Đào Thị Ngọc A. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.

Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh; VKSND + THA huyện; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn Đ xin ly hôn với chị Đào Thị Ngọc A"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Đào Thị Ngọc A. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN LỮ
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2020/QĐST-HNGĐ.Tiên Lữ, ngày 26 tháng 8 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 89/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2020 giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Đ - Sinh năm 1990. HKTT: Thôn L - xã T - huyện T - tỉnh Hưng Yên. 2. Bị đơn: Chị Đào Thị Ngọc A - Sinh năm 1992. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Cháu Nguyễn Trung T - Sinh ngày 21/3/2019. Đều HKTT: Thôn L - xã T - huyện T - tỉnh Hưng Yên. Chỗ ở hiện nay: Thôn T - xã T - huyện T - tỉnh Hưng Yên. 4. Những người đại diện theo pháp luật cho cháu T: Chị Đào Thị Ngọc A và anh Nguyễn Văn Đ. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Đào Thị Ngọc A. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Đào Thị Ngọc A đều nhất trí thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh Đ và chị Ngọc A đều xác định quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Trung T, sinh ngày 21/3/2019. Hiện cháu T đang ở cùng với chị Ngọc A. Anh Đ và chị Ngọc A thỏa thuận giao chị Ngọc A được tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu T cho đến khi đủ 18 tuổi, thành niên. Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Ngọc A. Anh Đ được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung; Công nợ; Công sức; Ruộng canh tác: Anh Đ và chị Ngọc A tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết. 4. Về án phí: Chị Ngọc A nhất trí để anh Đ tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Đ đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số: 0000628 ngày 09/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Lữ. Hoàn trả lại anh Nguyễn Văn Đ số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ