- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật T tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q TỈNH NGHỆ AN ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2020/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 02 tháng 6 năm 2020 |
QuyÕt ®Þnh
C«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n
Vµ sù tháa thuËn cña c¸c ® ¬ng sù
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Mạnh H, sinh năm 1985. Địa chỉ: Xóm P, xã L, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1987. Địa chỉ: Xóm P, xã L, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật T tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020.
xÐt thÊy:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
quyÕt ®Þnh:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Mạnh H và chị Phạm Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao con chung Trần Thị Tú Y, sinh ngày 19/01/2010 cho chị Phạm Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung Trần Mạnh T1, sinh ngày 09/4/2012 cho anh Trần Mạnh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Trần Mạnh H và chị Phạm Thị T vì không ai yêu cầu. Anh H và chị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2 Về tài sản chung: Anh Trần Mạnh H và chị Phạm Thị T không ai yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Trần Mạnh H thoả thuận chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2018/0004435 ngày 14/01/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Nghệ An. Hoàn trả cho anh Trần Mạnh H số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
| - Các đương sự; - VKSND huyện Q; - CCTHADS huyện Q; - TAND tỉnh Nghệ An; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ, VPTA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Đạt N |