- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Bá S và chị Huỳnh Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2020/QĐST-HNGĐ | Phú Hòa, ngày 04 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 136/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Bá S, sinh năm 1982
Nơi cư trú: Thôn TL, xã HQB, huyện PH, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Chị Huỳnh Thị H, sinh năm 1985
Nơi cư trú: Thôn TL, xã HQB, huyện PH, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Bá S và chị Huỳnh Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Tiểu L, sinh ngày 24/02/2000 và Lê Tiểu T, sinh ngày 27/6/2013, hiện nay cháu L đã thành niên, có khả năng tự lao động nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao cháu Lê Tiểu T cho chị Huỳnh Thị H trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, chị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xét.
Bên không trực tiếp nuôi con được quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Bá S và chị Huỳnh Thị H tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Lê Bá S tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh S đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0002790 ngày 26/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện PH, tỉnh Phú Yên, hoàn lại cho anh Sanh 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm Phán
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện PH; - Chi cục THADS H. PH; - Các đương sự; - UBND xã HQB; (Số 84, Quyển số 01/2012) - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Trần Minh Nhật |