- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn giữa chị M và anh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị M và anh Lục Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87 /2020/QĐST-HNGĐ | Hạ Hòa, ngày 13 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2020/TLST-HNGĐ , ngày 10 tháng 3 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị M, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Khu 6, xã H, huyện H, tỉnh Phú Thọ
Bị đơn: Anh Lục Văn C, sinh năm 1974
Địa chỉ: Khu 6, xã H, huyện H, tỉnh Phú Thọ . Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị M và anh Lục Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị Lê Thị M và anh Lục Văn C xác định có một con chung cháu Lục Thị Phương A, sinh ngày 10/4/2012. Ly hôn chị Lê Thị M trực tiếp nuôi cháu Lục Thị Phương A, sinh ngày 10/4/2012. Kể từ tháng 5/2020 cho đến khi cháu A thành niên. Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị M không yêu cầu. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con chung theo quy định của pháp luật, không bên nào được ngăn cấm.
* Về tài sản chung; nợ chung; tài sản cho vay và công sức đóng góp: Chị M và anh C tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết, Tòa án không đặt ra giải quyết.
* VÒ ¸n phÝ ly h«n s¬ thÈm: Chị Lê Thị M nhận nộp c¶ 150.000® (mét tr¨m năm mươi ngh×n ®ång) nh ng ® îc khÊu trõ vµo sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ ®· nép 300.000® (Ba trăm nghìn đồng) theo biªn lai thu tiÒn sè: AA/2017/0002242, ngµy 06/3/2020 t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn H¹ Hoµ, tØnh Phó Thä. Trả l¹i cho Lê Thị M 150.000® (Mét tr¨m năm mươi ngh×n ®ång).
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hạ Hòa; - CC THADS Hạ Hòa; - UBND xã T- huyện L - Yên Bái; - Lưu HS/VP. | THẨM PHÁN Đã ký Tô Mạnh Tiến |