- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trần Thị Đ với Trần Thị T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 101/2020/TLST-DS ngày 18 tháng 03 năm 2020 về việc “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất” giữa
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2020/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 02 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219, khoản 2 Điều 273, 278, 280 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn bà Trần Thị Đ, bà Trần Thị Ngọc G, bà Trần Thị C, bà Trần Thị L và ông Trần Văn V có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn bà Trần Thị T theo đơn khởi kiện đề ngày 25/02/2020 là hoàn toàn tự nguyện và thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 101/2020/TLST-DS ngày 18 tháng 03 năm 2020 về việc “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất” giữa
Nguyên đơn: 1. Bà Trần Thị Đ, sinh năm 1971
Nơi cư trú: Ấp Q, xã Q1, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Bà Trần Thị C, sinh năm 1930
Nơi cư trú: Ấp P, xã Q1, huyện C, tỉnh Bến Tre.
3. Bà Trần Thị Ngọc G, sinh năm 1978
4. Bà Trần Thị L, sinh năm 1951
5. Ông Trần Văn V, sinh năm 1983
Cùng nơi cư trú: Ấp Q2, xã Q1, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1953
Nơi cư trú: ấp P1, xã Q1, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Trần Thị H, sinh năm 1991
2. Bà Trần Thị N, sinh năm 1985
3. Ông Trần Thanh B, sinh năm 1994
4. Ông Trần Thanh S, sinh năm 1987
5. Ông Trần Văn N, sinh năm 1982
6. Bà Trần Thị S, sinh năm 1993
Cùng nơi cư trú: Ấp P1, xã Q1, huyện C1, tỉnh Bến Tre.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.
Về chi phí tố tụng là 240.000 (Hai trăm bốn mươi nghìn) đồng nguyên đơn bà Trần Thị Đ tự nguyện chịu và đã thực hiện xong.
Về án phí:
Hoàn lại cho bà Trần Thị Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 915.000(Chín trăm mười lăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009866 ngày 16 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Hoàn lại bà Trần Thị Ngọc G số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 915.000(Chín trăm mười lăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009867 ngày 16 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Hoàn lại ông Trần Văn V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 915.000(Chín trăm mười lăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009865 ngày 16 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Bà Trần Thị C và bà Trần Thị L là người cao tuổi nên được miễn tạm ứng án phí.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - THADS huyện Châu Thành; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Võ Ngọc Cẩm Sơn |