vanban.org

Quyết định 87/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà N.N.L và ông L.H.D (Giấy chứng nhận kết hôn số 06/2016 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận B cấp ngày 02/02/2016).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Bà N.N.L và ông L.H.D xác nhận có một con chung tên L.G.H, sinh ngày 02/8/2016. Hai bên thỏa thuận, giao con chung cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên thỏa thuận tự giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà N.N.L và ông L.H.D (Giấy chứng nhận kết hôn số 06/2016 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận B cấp ngày 02/02/2016).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2019/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 04 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 39/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Bà N.N.L, sinh năm 1993

Địa chỉ: Đường I, Phường A, Quận C – Thành phố X.

Bị đơn: Ông L.H.D, sinh năm 1993

Địa chỉ: Đường J, Phường B, Quận C – Thành phố X.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà N.N.L và ông L.H.D (Giấy chứng nhận kết hôn số 06/2016 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận B cấp ngày 02/02/2016).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Bà N.N.L và ông L.H.D xác nhận có một con chung tên L.G.H, sinh ngày 02/8/2016. Hai bên thỏa thuận, giao con chung cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên thỏa thuận tự giải quyết.

Ông D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở; nhưng ông D không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

2.2. Về tài sản chung: Bà N.N.L và ông L.H.D thỏa thuận tự giải quyết.

2.3 Nghĩa vụ chung về tài sản: Bà N.N.L và ông L.H.D xác nhận không có.

2.4. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, bà N.N.L tự nguyện nộp toàn bộ. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà L đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AG/2014/0009906 ngày 16/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Bà L được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ