- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CNTTLH và STTCCĐS giữa anh Trần H và chị Phạm Thị X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần H và chị Phạm Thị X. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2019/QĐST- HNGĐ | Thị xã Phú Thọ, ngày 01 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 109/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần H - sinh năm 1976 Địa chỉ: Tiểu đoàn 39, Bộ tham mưu, Quân khu 2, Khu 1, xã V, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Chị Phạm Thị X - sinh năm 1979 Địa chỉ: Tổ 11, phố N, phường A, thị xã P, tỉnh Phú Thọ. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị D - sinh năm 1950. Nơi ĐKNKTT: Khu 12, xã P, huyện P, tỉnh Phú Thọ. Chỗ ở hiện nay: Khu 7, xã H, thị xã P, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, điều 59, điều 61, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần H và chị Phạm Thị X. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Phạm Thị X trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Trần Mai A, sinh ngày 19/11/2005 và Trần Đức Bảo L, sinh ngày 30/9/2007, anh Trần H cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Phạm Thị X là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/con/tháng, tổng 02 con chung là 4.000.000đ (Bốn triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 10/2019, phương thức cấp dưỡng hàng tháng cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động. Anh Trần H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung không ai được cản trở. -Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận và đề nghị Tòa án ghi nhận như sau: Chị Phạm Thị X sở hữu các tài sản gồm: 01 giường gỗ, 01 tủ gỗ, 01 máy giặt nhãn hiệu LG, 01 tivi Samsung 48 inch, 01 điều hòa nhãn hiệu Panasonic công suất 12.000BTU, 01 lò vi sóng, 01 bếp từ, 01 bộ tranh thêu. Anh Trần H sở hữu các tài sản gồm: 01 tivi Samsung 32 inch, 01 điều hòa nhãn hiệu LG công suất 18.000BTU, 01 tủ lạnh nhãn hiệu LG dung tích 500 lít, 01 kệ gỗ để tivi, 01 bộ rèm cửa, 01 bộ bếp ga, 01 bể cá. Hai bên không phải thanh toán chênh lệch giá trị tài sản chung cho nhau. -Về công nợ: Không có.
- Về công sức: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Bà Nguyễn Thị D có nghĩa vụ thanh toán cho chị Phạm Thị X 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng chẵn) tiền công sức đóng góp của chị X vào xây dựng ngôi nhà 02 tầng và trông nom quản lý diện tích đất tại khu 7, xã H, thị xã P, tỉnh Phú Thọ (Đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên bà Nguyễn Thị D). Xác nhận ngày 24/9/2019, bà Nguyễn Thị D đã thanh toán và chị Phạm Thị X đã nhận đủ 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) tiền công sức.
- Về án phí: Anh Trần H tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn dồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002238 ngày 25 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã P. Anh Trần H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã; -Chi cục THADS thị xã; - UBND phường Âu Cơ; - Lưu hồ sơ vụ án; -Lưu văn phòng. - | THẨM PHÁN Hà Thu Hiền |