vanban.org

Quyết định 87/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh PTM và chị H T H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh PTM và chị HTH có 01 con chung. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Chị HTH trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phùng Thế G B, sinh ngày 09/8/2015. Anh M cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ thán… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoa xin ly hôn anh Mạnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh PTM và chị H T H.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 202 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2019/QĐST-HNGĐYên Định, ngày 25 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 195/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Anh PTM - Sinh năm: 1989

Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ B, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Chị HTH- Sinh năm: 1992

Địa chỉ: Khu 3, thị trấn Q L, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 202, điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 3 Điều 218 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh PTM và chị H T H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh PTM và chị HTH có 01 con chung. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Chị HTH trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phùng Thế G B, sinh ngày 09/8/2015. Anh M cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 7 năm 2019 đến khi cháu Bảo đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Anh M có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản và công nợ chung: Anh PTM và chị HTH thống nhất thỏa

thuận vợ chồng tự phân chia tài sản chung và công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đình chỉ giải quyết yêu cầu phản tố của chị Hvề việc yêu cầu chia tài sản

chung của vợ chồng, do chị HTH rút toàn bộ yêu cầu phản tố.

Về án phí: Hai bên đương sự thống nhất thoả thuận anh PTM chịu toàn bộ

tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và anh Mạnh phải chịu án phí cấp dưỡng là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh Mạnh đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định, theo biên lai thu số AA/2014/0004426 ngày 22/10/2018. Chấp nhận anh M đã nộp đủ tiền án phí.

Trả lại cho chị HTH số tiền tạm ứng án phí 23.550.000 đồng (Hai mươi ba triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng) chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định, theo biên lai thu số AA/2015/0003114 ngày 28/12/2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ