- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn T.T.B và anh Đào Duy H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2019/QĐST-HNGĐ | Mỹ Đức, ngày 24 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 114/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn T.T.B sinh năm 1986. Địa chỉ: Thôn T, xã PX, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Đào Duy H sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn T, xã PX, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, Điều 110 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn T.T.B và anh Đào Duy H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn T.T.B và anh Đào Duy H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Nguyễn T.T.B và anh Đào Duy H đều xác nhận có 02 con chung. Giao cháu Đào Kim N sinh ngày 25/12/2014 và cháu Đào Khánh N sinh ngày 05/02/2017 cho chị Nguyễn T.T.B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành hoặc có thoả thuận khác. Anh Đào Duy H có quyền đi lại thăm hỏi, chăm sóc con chung không ai được cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị B, anh H thống nhất: Anh Đào Duy H có nghĩa vụ cấp dưỡng mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng để chị Nguyễn T.T.B nuôi con chung cho đến khi trưởng thành hoặc có thỏa thuận khác. Khi có lý do chính đáng, chị Nguyễn T.T.B có quyền đề nghị thay đổi mức cấp dưỡng. 2.4. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự đều xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Áp dụng khoản 04 Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a, khoản 05; điểm a, đ khoản 06 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn T.T.B nộp toàn bộ 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng dự phí đã nộp, số tiền còn lại chị tự nguyện sung ngân sách Nhà nước theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002240 ngày 09/5/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội. Anh Đào Duy H phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mỹ Đức; - UBND xã PX; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Mạnh Thắng |