- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị N xin ly hôn anh Vũ Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Vũ Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2019/QĐST-HNGĐ | Hiệp Hòa, ngày 16 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2019/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1988.
HKTT: thôn V, xã Đ, huyện H, tỉnh B.
Nơi ở hiện tại: thôn N, xã T, huyện H, tỉnh T.
đơn: Anh Vũ Văn T, sinh năm 1982.
Địa chỉ: thôn V, xã Đ, huyện H, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án ph , lệ ph T a án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Vũ Văn T.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Vũ Văn T.
- Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi Vũ Minh C, sinh ngày 23/5/2013, anh Vũ Văn T trực tiếp nuôi Vũ Thị Thanh M, sinh ngày 24/9/2009. Anh T, chị N không phải cấp dư ng nuôi con chung c ng nhau cho đến khi đương sự có yêu c u. Anh T, chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà, đất, công nợ, ruộng canh tác, công sức: Chị Nguyễn Thị N và anh Vũ Văn T đều xác định không có, không yêu c u T a án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án ph ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph T a án số AA/2017/0000852 ngày 02/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp H a. Hoàn trả chị N 150.000đ tiền tạm ứng án ph đã nộp.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hiệp H a; - Chi cục THADS h. Hiệp H a; - UBND xã Đ, h.Hiệp H a; -TAND tỉnh Bắc Giang; -Lưu HS vụ án. | Thẩm phán Nguyễn Xuân Toàn |