vanban.org

Quyết định 87/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Hữu S. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 08 ngày 21/10/2003 của Ủy ban nhân dân thị trấn TM, huyện ĐD, tỉnh Lâm Đồng chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị P xin ly hôn với anh Nguyễn Hữu S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 87/2019/QĐST-HNGĐ
Đơn Dương, ngày 25 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 58/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm: 1984; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 0 đường 2/4, TDP NT, thị trấn TM, huyện ĐD, tỉnh LĐ; Địa chỉ hiện tại: Số 000A đường 2 tháng 4, thị trấn TM, huyện ĐD, tỉnh LĐ

Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu S, sinh năm: 1976; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 00 đường 2/4, TDP NT, thị trấn TM, huyện ĐD, tỉnh Lâm Đồng; Địa chỉ hiện tại: Số 0A đường 2 tháng 4, thị trấn TM, huyện ĐD, tỉnh LĐ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Hữu S.

Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 08 ngày 21/10/2003 của Ủy ban nhân dân thị trấn TM, huyện ĐD, tỉnh Lâm Đồng chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Giao cháu Nguyễn An N, sinh ngày: 02/02/2005 cho anh Nguyễn Hữu S tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi, giao cháu Nguyễn Yên G, sinh ngày 21/01/2007 cho chị Nguyễn Thị P được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị P và Nguyễn Hữu S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị P thỏa thuận nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0011246 ngày 08/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đơn Dương. Hoàn trả cho chị P 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa. Anh Nguyễn Hữu S không phải chịu tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ