- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? 1/ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 276/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2019 về việc Tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN ND HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG Số: 87/2019/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Lạng Giang, ngày 03 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
- Căn cứ vào Điều 26; 35; 48; 217; 218; 219; 271; 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 276/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2019 về việc Tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn.
- Xét thấy việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị N là hoàn toàn tự nguyện, đúng pháp luật. Xét là phù hợp với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 276/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2019 về việc Tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1966 Nơi ĐKHKTT: Thôn D, xã N, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Hiện cư trú: Thôn H, xã T, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà N: Ông Phạm Văn B – Luật sư, Văn phòng luật sư Phạm Xuân A – Đoàn luật sư tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Ông Ngô Anh T, sinh năm 1959 Nơi cư trú: Thôn D, xã N, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Anh Ngô Thanh N, sinh năm 1987 2. Chị Ngô Thị N, sinh năm 1990 Đều cư trú: Thôn H, xã T, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. 2/ Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự này, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
- Chi phí định giá tài sản và đo đạc bằng máy: Bà Nguyễn Thị N phải chịu 3.000.000đ tiền chi phí định giá tài sản và 15.983.000đ tiền chi phí đo đạc bằng máy.
- Án phí: Bà Nguyễn Thị N không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả bà N 10.000.000đ tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0007024 ngày 19/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. 3/ Các đương sự được quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp được quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang - VKS cùng cấp. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Thân Trọng Khôi |