vanban.org

Quyết định 87/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2019/QĐST-DSQuận 9, ngày 18 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 04 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 99/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 03 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 04 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng V

Địa chỉ: số A đường L, phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Vũ C, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Tầng 8 Tòa nhà G, số B đường D, Phường 12, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Văn bản ủy quyền số 206/2018/UQ-GĐK-TDTD ngày 19/11/2018).

Bị đơn: Ông Nguyễn H, sinh năm 1976.

Địa chỉ thường trú: số E đường F, tổ 4, khu phố Châu Phúc Cẩm, phường Long Thạnh Mỹ, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ tạm trú: số G đường M, tổ 6, khu phố 1, phường Long Thạnh Mỹ, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng V và ông Nguyễn H thống nhất chấm dứt Hợp đồng tín dụng số 20140417-100034-0008 ngày 18/04/2014.

Ông Nguyễn H có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng V số tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng số 20140417-100034-0008 ngày 18/04/2014 là 10.078.164đ (mười triệu không trăm bảy mươi tám nghìn một trăm sáu mươi bốn đồng) trong thời hạn 05 (năm) tháng theo phương thức: 04 (bốn) tháng đầu thanh toán mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng) vào ngày 20 (dương lịch) hàng tháng, tháng cuối thanh toán hết số nợ gốc còn lại 2.078.164đ (hai triệu không trăm bảy mươi tám nghìn một trăm sáu mươi bốn đồng), bắt đầu từ ngày 20/05/2019, hạn chót là ngày 20/09/2019.

Ghi nhận sự tự nguyện của Ngân hàng V không yêu cầu ông Nguyễn H phải thanh toán số tiền nợ lãi là 7.263.054đ (bảy triệu hai trăm sáu mươi ba nghìn không trăm năm mươi bốn đồng) và không phải chịu tiền lãi chậm trả theo hợp đồng tín dụng nói trên.

Trường hợp, ông Nguyễn H vi phạm nghĩa vụ thanh toán một kỳ, thì ông Nguyễn H sẽ phải thanh toán một lần hết toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại và khoản tiền nợ lãi 7.263.054đ (bảy triệu hai trăm sáu mươi ba nghìn không trăm năm mươi bốn đồng).

Kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng ông Nguyễn H còn phải chịu thêm tiền lãi của số tiền còn phải trả theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp dân sự có giá ngạch: 251.954đ (hai trăm năm mươi mốt nghìn chín trăm năm mươi tư đồng) ông Nguyễn H phải chịu, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.

Hoàn lại cho Ngân hàng V số tiền 558.530đ (năm trăm năm mươi tám nghìn năm trăm ba mươi đồng) tiền tạm ứng án phí Ngân hàng V đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2018/0009361 ngày 01/03/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ