- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Võ Thị H; bị đơn anh Nguyễn Đình T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị N , sinh năm 1995.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THÁI HOÀ TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2018/QĐST-HNGĐ | Thái Hoà, ngày 13 tháng 9 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 143/2018/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Võ Thị N, sinh năm 1995. Nơi ĐKHKTT: Khối T, phường Q, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Nguyễn Đình T , sinh năm 1989. Nơi ĐKHKTT: Khối T , phường Q , Thị xã Thái Hoà, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào các điều 28; 48; 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55; 57; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2018, là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị N , sinh năm 1995. Anh Nguyễn Đình T , sinh năm 1989. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị N và anh Nguyễn Đình T thuận tình ly hôn. * Việc nuôi con chung: Chị N và anh T thỏa thuận: Giao cho chị Võ Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 1 con chung là Nguyễn Ngọc T , sinh ngày 21/3/2016 cho đến tuổi trưởng thành ( đủ 18 tuổi). Các đương sự tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. * Về tài sản: Chị N và anh T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Áp dụng điều 147 BLTTDS; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Võ Thị N thoả thuận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng). Chị Võ Thị N đã nộp đủ theo biên lai số 0000411 ngày 29 tháng 8 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa. Trả lại cho chị Võ Thị N số tiền 150.000đ ( Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3 - Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND thị xã Thái Hoà; - Chi cục THADS thị xã Thái Hoà; - UBND phường Q (ghi vào sổ hộ tịch; năm kết hôn 2015); - Lưu: HS. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THÁI HOÀ Thẩm phán Phùng Thị Hương Giang |