vanban.org

Quyết định 87/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị K và anh Đinh Văn Tr.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: Giao cho anh Đinh Văn Tr tiếp tục nuôi dưỡng cả 02 con Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị K và anh Đinh Văn Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè Số: 87/2018/QĐST - HNGĐSơn Động, ngày 01 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

------------------------

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 73/2018/TLST- HNGĐ, ngày 01 tháng 6

năm 2018, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Lê Thị K, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thộn D 1, xã H S, huyện S Đ, tỉnh Bắc Giang.

* Bị đơn: Anh Đinh Văn Tr, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn R, xã A L, huyện S Đ, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5, 6 Điều 27, Nghị quyết

số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21

tháng 9 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị K và anh Đinh Văn Tr.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Giao cho anh Đinh Văn Tr tiếp tục nuôi dưỡng cả 02 con

chung là Đinh Gia Kh, sinh ngày 08/02/2009 và Đinh Thị Thùy T, sinh ngày 19/3/2015; chị K có quyền thăm con sau khi ly hôn, không ai được cản trở quyền này của chị K.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với anh Tr là

1.500.000đ/tháng/hai cháu (Mỗi cháu 750.000đ/tháng) cho đến khi từng cháu đủ 18 tuổi, thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 10/2018.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến

khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo lãi suất được thực hiện theo khoản 2, Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí: Chị Lê Thị K phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm

(Trong đó có 150.000đ án phí ly hôn và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con); nhưng được khấu trừ số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí mà chị K đã nộp theo biên lai số: AA/2010/0066917, ngày 31/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ