vanban.org

Quyết định 87/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị T và anh Đặng Văn C. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị T và anh Đặng Văn C thuận tình ly hôn. Về quan hệ con: Giao cháu Đặng Phương D – sinh ngày 26/12/2009 cho chị Đỗ Thị T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Đặng Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng: Anh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị T và anh Đặng Văn C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN
PHƢỚC LONG – TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2018/QĐST-HNGĐPhước Long, ngày 10 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 163/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T - sinh năm 1980; Địa chỉ: ấp L, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Anh Đặng Văn C – sinh năm 1970; Địa chỉ: ấp L, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị T và anh Đặng Văn C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị T và anh Đặng Văn C thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con: Giao cháu Đặng Phương D – sinh ngày 26/12/2009 cho chị Đỗ Thị T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Đặng Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng: Anh Đặng Văn C có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Đặng Phương D – sinh ngày 26/12/2009, thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 02/7/2018 cho đến khi cháu D tròn 18 tuổi, theo phương thức cấp dưỡng hàng tháng với mức cấp dưỡng là 695.000đ/tháng.

- Về quan hệ tài sản: Chị Đỗ Thị T và anh Đặng Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không có giá ngạch chị Đỗ Thị T tự nguyện chịu 150.000đ. Chị T đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011750 ngày 14 tháng 6 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long nên được chuyển sang thu án phí và chị T còn được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long – tỉnh Bạc Liêu. Anh Đặng Văn C phải chịu án phí cấp dưỡng là 150.000đ. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ