- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thuý L với ông Nguyễn Ngọc Y. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2018/QĐST-HNGĐ | Kế Sách, ngày 09 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 86/2018/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 3 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thuý L, sinh năm 1984.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc Y, sinh năm 1975. Cùng địa chỉ Số, ấp A, thị trấn KS, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81 và 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thuý L với ông Nguyễn Ngọc Y. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thuý L và ông Nguyễn Ngọc Y thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Bà L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng hai người con chung là Nguyễn Hữu N, sinh ngày 29/6/2001 và Nguyễn Hữu M, sinh ngày 13/12/2003 đến tuổi trưởng thành, ông Yên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục hai người con chung này không ai được ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của bà L đối với ông Y.
- Về tài sản chung: Đã tự thoả thuận phân chia, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, nên cũng không yêu cầu Toà giải quyết.
- Án phí hôn nhân và gia đình: Ông Y không phải chịu, bà L thống nhất chịu toàn bộ 150.000đ, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ, theo biên lai thu tiền số 0001053, ngày 06/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, bà L đã nộp xong án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng thừa 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách; - Uỷ ban nhân dân thị trấn KS; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Vinh Thắng |