- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Văn Lâm khởi kiện ly hôn Nguyễn Thị Thương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Văn L và chị Nguyễn Thị T; 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2018/QĐST-HNGĐ | H, ngày 20 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 53/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2018, giữa: 1/. Nguyên đơn: anh Đoàn Văn L, sinh năm 1984; Nơi cư trú: Thôn 2, xã Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh; 2/. Bị đơn: chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1987; Nơi cư trú: Thôn 2, xã Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh; Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được gh i trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Văn L và chị Nguyễn Thị T; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: anh Đoàn Văn L và chị Nguyễn Thị T có hai con chung là Đoàn Hồng N sinh ngày 06/9/2009 và Đoàn Thanh S sinh ngày 01/6/2011; anh chị thống nhất thỏa thuận anh L được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung kể từ tháng 9 năm 2018 cho đến khi cả hai con chung thành niên (18 tuổi), chị T không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị T có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: anh Đoàn Văn L và chị Nguyễn Thị T thống nhất tự thỏa thuận không đề cập giải quyết.
- Về án phí: Anh Đoàn Văn L nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự ly hôn theo sự thỏa thuận, trả lại cho anh L 150.000đ trong số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà anh L đã nộp theo Biên lai tạm ứng án phí số 0006505 ngày 22/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện H; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Năm |