- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc L - Nguyễn Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Văn K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2018/QĐST-HNGĐ | Chư Sê, ngày 02 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 142/2018/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 9 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1997 Địa chỉ: Thôn 6, xã C, huyện C, tỉnh Gia Lai Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1977. Địa chỉ: Làng R, xã A, huyện C, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Văn K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: chị L và anh K chưa có con chung. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Văn K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Các bên đương sự thỏa thuận giải quyết được toàn bộ nội dung vụ án nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình, chị L và anh K mỗi người phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm; chị L tự nguyện nộp thay phần án phí mà anh K phải nộp nên phần án phí mà chị L phải nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) để sung vào công quỹ Nhà nước, số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007589 ngày 29/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả cho chị L số tiền tạm ứng án phí chênh lệch còn lại là 150.000 đồng theo biên lai trên. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (02 bản); - VKSND huyện Chư Sê (02 bản); - Chi cục THADS huyện Chư Sê (01 bản); - UBND xã A, huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án (01 bản); | THẨM PHÁN Võ Tiến Sỹ |