- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Vì Thị B - Lò Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vì Thị B và anh Lò Văn T 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2018/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 04 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 93/2018/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Vì Thị B, sinh năm 1988, địa chỉ: Bản BH, xã CN, huyện MS, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Lò Văn T, sinh năm 1986, địa chỉ: Bản BH, xã CN, huyện MS, tỉnh Sơn La. Hiện đang thi hành án phạt tù tại Trại giam YH - huyện PY - tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vì Thị B và anh Lò Văn T 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về tình cảm: Chị Vì Thị B và anh Lò Văn T nhất trí thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Chị B, anh T có 01 con chung là cháu Lò Việt C, sinh ngày 20/11/2007. Giao cháu Lò Việt C cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu C thành niên (đủ 18 tuổi). Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị B do chị B không yêu cầu. Sau khi ly hôn, anh T được quyền thăm nom con; không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. c. Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Chị B, anh T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung vợ chồng. d. Về án phí: Chị B nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2013/04759 ngày 16 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La. Chị B được nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng chẵn tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện MS; - TAND tỉnh Sơn La; - Chi cục THADS huyện MS; - UBND xã CN; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Nông Văn Thịnh |