- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Xác định cha cho con"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ******* Số: 87/2018/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 02 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 147 - Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 88, 89, 90, 91, 101, 102 - Luật Hôn nhân và gia đình 2014
Căn cứ khoản 7 Điều 26 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Điều 26 - Luật Thi hành án
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 108/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2017 về việc “Xác định cha cho con”
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu H - SN 1988 Cư trú tại : số nhà 23, ngách 210/1 đường N, thị trấn V, huyện T, TP Hà Nội
- Bị đơn: Anh Đỗ Quang T - SN 1974 Cư trú tại : số nhà 23, ngách 210/1 đường N, thị trấn V, huyện T, TP Hà Nội
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Huy H - SN 1976
ĐKHKTT: số 43 phố C, phường C, quận H, TP Hà Nội.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Tại Quyết định giải quyết việc hôn nhân và gia đình số 189/2015/QĐST-HNGĐ ngày 25/11/2015 của Tòa án nhân dân quận H, TP Hà Nội (đã có hiệu lực pháp luật) ghi nhận: Chị Lê Thị Thu H và anh Nguyễn Huy H có 02 con chung là Nguyễn Hoàng A sinh ngày 21/10/2009 và Nguyễn Lê Nhật T sinh ngày 21/04/2013. Anh chị cùng thống nhất thỏa thuận để anh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng A, chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nhật T, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Căn cứ vào kết quả xét nghiệm AND số 171109 ngày 24/11/2017 của Công ty Cổ phần Công nghệ gen ứng dụng V (có trụ sở chính tại: tầng 3, số 127, ngõ 164 phố V, phường K, quận T, TP Hà Nội), nay các đương sự cùng thống nhất thỏa thuận xác nhận cháu Nguyễn Lê Nhật T sinh ngày 21/04/2013 là con đẻ cùng huyết thống của anh Đỗ Quang T. Anh Đỗ Quang T là bố đẻ của cháu Nguyễn Lê Nhật T.
* Về án phí: chị Lê Thị Thu H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị H đã nộp tại biên lai số AA/2012/08830 ngày 14/3/2018 tại cơ quan Thi hành án dân sự huyện T. Hoàn trả chị H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số AA/2012/08830 ngày 14/3/2018 tại cơ quan Thi hành án dân sự huyện T.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
VI. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKDND huyện T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | Đỗ Thị Mai Thu |