- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2018/QĐST-DS | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 05 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 331/2018/TLST-DS ngày 02 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B.
Địa chỉ: Tòa nhà C T, số 109 đường T, phường C N, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP B.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Thái Tùng L - Giám đốc Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Ninh Thuận.
Theo Quyết định ủy quyền số: 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017.
Người được ủy quyền lại: Bà Bùi Thụy Quỳnh A - Chức vụ: Tổ trưởng tổ khách hàng - Phòng khách hàng chi nhánh Ninh Thuận.
Theo Giấy ủy quyền số: 188/2018/UQ-L ngày 05/6/2018.
Bị đơn: Ông Nguyễn T, sinh năm: 1987.
Địa chỉ: Khu phố 12, phường V H, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B yêu cầu bị đơn là ông Nguyễn T phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền tính đến ngày 26/10/2018 là: 70.289.015 đồng (Bảy mươi triệu hai trăm tám mươi chín ngàn không trăm mười lăm đồng , trong đó:
+ Vốn
: 63.326.000 đồng;
+ Lãi trong hạn : 5.551.918 đồng;
+ Lãi quá hạn
: 383.252 đồng;
+ Phạt gốc quá hạn: 1.027.845 đồng.
- Ông Nguyễn T phải tiếp tục trả lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 27/10/2018, với mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số: 277-16/HĐTD-NT ngày 31/3/2016 đã ký với Ngân hàng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
Bị đơn: Ông Nguyễn T xác nhận hiện đang còn nợ và đồng ý trả nợ cho Ngân hàng TMCP B số tiền tính đến ngày 26/10/2018 là: 70.289.015 đồng (B ng chữ: Bảy mươi triệu, hai trăm tám mươi chín ngh n không trăm mười lăm đồng , trong đó:
+ Vốn
: 63.326.000 đồng;
+ Lãi trong hạn : 5.551.918 đồng;
+ Lãi quá hạn
: 383.252 đồng;
+ Phạt gốc quá hạn: 1.027.845 đồng.
- Ông Nguyễn T đồng ý tiếp tục trả lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 27/10/2018, với mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số: 277-16/HĐTD-NT ngày 31/3/2016 đã ký với Ngân hàng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP B th lãi suất mà ông Nguyễn T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP B.
Về án phí: Ông Nguyễn T đồng ý chịu 1.757.000 đồng (Một triệu bảy trăm năm mươi bảy ngàn đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền: 1.664.000 đồng (Một triệu sáu trăm sáu mươi tư ngàn đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0017018 ngày 29/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND TP. PR-TC; - Chi cục THADS TP. PR-TC; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Đăng Chƣơng |