vanban.org

Quyết định 87/2018/QĐCN-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H... - Sinh năm 1994.

Về hôn nhân: Chị Phạm Thị H... và anh Kiều Văn Đ....xét thấy tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất đề nghị Tòa án ghi nhận sự thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Thị H... và anh Kiều Văn Đ....xác định vợ chồng có 01 con chung, cháu tên là Kiều Phạm Minh D.... sinh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị H...xin ly hôn anh Phạm Văn Đ.."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H... - Sinh năm 1994.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2018/QĐCN-HNGĐHậu Lộc, ngày 28 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 140/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H... - Sinh năm 1994. Địa chỉ: Thôn Đ.V..., xã T.X..., thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Bị đơn: Anh Kiều Văn Đ....- Sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn N.., xã T.L.., huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo Đ....xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H... - Sinh năm 1994. Địa chỉ: Thôn Đ.V..., xã T.X..., thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Bị đơn: Anh Kiều Văn Đ....- Sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn N.., xã T.L.., huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Phạm Thị H... và anh Kiều Văn Đ....xét thấy tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất đề nghị Tòa án ghi nhận sự thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Thị H... và anh Kiều Văn Đ....xác định vợ chồng có 01 con chung, cháu tên là Kiều Phạm Minh D.... sinh ngày 24/8/2016. Hiện tại cháu Dương đang ở với chị H.... Ly hôn, chị Phạm Thị H... và anh Kiều Văn Đ....thống nhất, thỏa thuận giao cháu Dương cho chị H... trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hiện tại việc cấp dưỡng nuôi con chung sẽ do vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Kiều Văn Đ....được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị Phạm Thị H... và anh Kiều Văn Đ....xác định vợ chồng không có tài sản gì chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ: Chị Phạm Thị H... và anh Kiều Văn Đ....xác định vợ chồng không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí: Chị Phạm Thị H... và anh Kiều Văn Đ....thống nhất, thỏa thuận chị Phạm Thị H... chịu trách nhiệm nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí mà chị H... đã nộp, trả lại cho chị H... 150.000đ theo Biên lai thu số AA/2017/0003051 ngày 24/7/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hậu Lộc. Chị H... đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ