vanban.org

Quyết định 87/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH S Địa chỉ: số 02, đường H, phường L, Quận 9, Thành phố h.

TAND TP.H; VKSND Q.T; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty Soam Vina"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH S Địa chỉ: số 02, đường H, phường L, Quận 9, Thành phố h.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2017/QĐST-KDTMTân Phú, ngày 24 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 21/2017/TLST- KDTM ngày 03 tháng 4 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH S Địa chỉ: số 02, đường H, phường L, Quận 9, Thành phố h. Đại diện theo ủy quyền: Ông Tô Nhựt Q, sinh năm 1983 Giấy ủy quyền ngày 11/11/2016 Bị đơn: Công ty T Địa chỉ: 16/91/14 đường L, phường T, quận T, Thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đăng C– chức vụ: Giám đốc. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về trách nhiệm thanh toán : Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn-Ông Tô Nhựt Q và ông Nguyễn Đăng C- Người đại diện theo pháp luật Công ty T cùng thống nhất số nợ công ty T phải thanh toán là: 133.910.640 đồng (tính đến ngày 16/8/2017). 2.2. Về thời hạn và phương thức thanh toán: Công ty T có trách nhiệm thanh toán 133.910.640 đồng cho Công ty TNHH S. Thời hạn thanh toán như sau: Ñôït 1: ngày 30/9/2017, thanh toán 20.000.000 đồng. Đợt 2: ngày 31/10/2017, thanh toán 20.000.000 đồng. Đợt 3: ngày 30/11/2017, thanh toán 20.000.000 đồng. Đợt 4: ngày 31/12/2017, thanh toán 20.000.000 đồng. Đợt 5: ngày 31/01/2018, Công ty T phải thanh toán số tiền còn lại là 53.910.640 đồng. Trong trường hợp Công ty T vi phạm bất kỳ kỳ thanh toán nào thì Công ty TNHH S có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án đối với tổng số tiền còn lại Công ty T chưa thanh toán Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên phải thi hành không thanh toán thì còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án. 2.3. Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 3.347.766 đồng do Công ty T chịu. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 3.311.121 đồng theo biên lai thu số 0026019 ngày 0026411 Chi cục Thi hành án dân dự quận T TP. H cho Công ty TNHH S. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ