- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà N và ông L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HOÀ TỈNH PHÚ YÊN _______________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:87/2017/QĐST-HNGĐ | Đông Hoà, ngày 01 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: bà N – sinh năm: 1970;
Địa chỉ: khu phố P, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: ông L – Sinh năm: 1968;
Địa chỉ: khu phố P, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 07/2017/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà N và ông L.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Hai bên thống nhất các con chung tên T – sinh năm: 1988; Đ – sinh ngày: 20/12/1990; V – sinh ngày: 22/01/1994 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Đối với con chung tên X – sinh ngày: 18/6/2001, thống nhất giao cho ông L tiếp tục nuôi dưỡng. Ông L tự nguyện nuôi con không yêu cầu bà N cấp dưỡng nên bà N không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bà N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu tòa giải quyết.
- Về án phí: Bà N tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn. Số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà N đã nộp 200.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000396 ngày 14 tháng 01 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa. Hoàn trả cho bà N số tiền 50.000đ (Năm mươi nghìn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Đông Hoà; - Chi cục THADS huyện Đông Hòa; - Các đương sự; - UBND thị trấn H; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lê Thanh Huệ |