vanban.org

Quyết định 87/2017/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 03/10/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Thúy P, sinh năm 1955; Nơi cư trú: 6B, khu phố 1, phường N, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hồ Thị Thúy P và Trần Quang P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2017/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 03 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành được ngày 25 tháng 9 năm 2017, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2017/TLST- DS ngày 15 tháng 3 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Thúy P, sinh năm 1955;

Nơi cư trú: 6B, khu phố 1, phường N, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

Đại diện theo ủy quyền của bà P: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1977.

(Văn bản ủy quyền ngày 27/3/2017).

Nơi cư trú: 257/4, ấp N, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

*Bị đơn: Ông Trần Quang P, sinh năm 1978;

Nơi cư trú: 12B khu phố 1, phường M, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Trần Thị L, sinh năm 1971;

- Bà Trần Thị Như T, sinh năm 1973;

- Ông Kim L, sinh năm 1989;

- Bà Trần Thị D, sinh năm 1967;

- Ông Trần Quang T, sinh năm 1975;

- Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1981;

Cùng nơi cư trú: Số 12 B, khu phố 1, phường N, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

Bà L, bà T, ông L, bà D, ông T, bà T: ủy quyền cho ông Trần Quang P

(Theo văn bản ủy quyền ngày 22/8/2017).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Quang P và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đồng ý di dời trả lại cho bà Hồ Thị Thúy P phần đất có diện tích 219,4m2 thuộc thửa số 34; 34A, 34B, 34C, 34D; 35A; 35B; E; F tờ bản đồ số 22 tọa lạc tại phường N, thành phố BT, tỉnh Bến Tre (có hoạ đồ thửa đất kèm theo).

Bà Hồ Thị Thúy P có trách nhiệm cho anh Trần Quang P số tiền là 250.000.000đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng). Anh P và gia đình được quyền lưu cư trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày bà Phượng giao đủ tiền cho anh P.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% là 6.250.000 đồng. Bà Hồ Thị Thúy P phải nộp là 3.125.000đồng (Ba triệu một trăm hai mươi lăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 9.150.000 đồng (Chín triệu một trăm năm mươi ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010331 ngày 16/3/2017. Như vậy Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre phải hoàn lại cho bà Hồ Thị Thúy P số tiền là 6.025.000 đồng (Sáu triệu không trăm hai mươi lăm ngàn đồng). Anh Trần Quang P phải hộp án phí là 3.125.000 đồng (Ba triệu một trăm hai mươi lăm ngàn đồng).

“ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ